Câu lạc bộ Chấn thương cột sống Việt Nam

Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP thì người khuyết tật là đối tượng được trợ cấp xã hội hàng tháng:

” Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

6. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.”

Thêm vào đó, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP cũng quy định:

“Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế

1. Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

c) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng“.

Đồng thời, theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014:

” Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng”.


” Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế

1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm”.

Người khuyết tật

Sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí trong phạm vi bảo hiểm y tế thanh toán khi đi khám, chữa bệnh đúng tuyến. Những chi phí nằm ngoài phạm vi hưởng bảo hiểm y tế thì gia đình sẽ phải tự chi trả

Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật

Video